Khi tiến hành thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân, án phí ly hôn là một trong những nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà các bên đương sự phải hoàn thành theo quy định của pháp luật. Chi phí này được phân chia rõ rệt thành hai trường hợp: vụ việc không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản) và vụ việc có giá ngạch (có tranh chấp phân chia tài sản chung). Việc nắm rõ mức phí, tạm ứng án phí và nghĩa vụ chi trả sẽ giúp các cặp đôi chủ động hơn về mặt tài chính, tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu các vướng mắc thủ tục tại Tòa án.
Phân loại các khoản án phí ly hôn theo quy định hiện hành

Mức án phí khi ly hôn được cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể dựa trên tính chất của từng vụ án, chia làm hai nhóm chính:
- Án phí ly hôn không có giá ngạch: Áp dụng cho các trường hợp thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn nhưng hai bên đã tự thỏa thuận được vấn đề tài sản, con cái và không yêu cầu Tòa án phân chia. Mức án phí cố định quy định hiện nay là 300.000 đồng.
- Án phí ly hôn có giá ngạch: Áp dụng khi giữa vợ và chồng có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án giải quyết. Lúc này, mức án phí sẽ được tính toán dựa trên tổng giá trị phần tài sản tranh chấp theo tỷ lệ phần trăm tăng dần.
Biểu phí chi tiết đối với vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản

Đối với các vụ án có giá ngạch, giá trị tài sản càng lớn thì mức án phí đóng cho Nhà nước sẽ tỷ lệ thuận theo biểu phí lũy tiến từng phần dưới đây:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí phải nộp |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 đồng |
Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và chi trả án phí thuộc về ai?

Quy trình xử lý tài chính tại Tòa án bao gồm hai bước độc lập: nộp tạm ứng án phí để thụ lý hồ sơ và nộp án phí chính thức khi có bản án, quyết định của Tòa.
Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí?
- Ly hôn đơn phương: Người nộp đơn (nguyên đơn) có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong thời hạn quy định kể từ khi nhận được thông báo của Tòa án.
- Ly hôn thuận tình: Cả hai bên vợ và chồng được coi là đồng nguyên đơn. Mỗi bên sẽ nộp 50% mức tạm ứng án phí trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng
- Trong vụ án ly hôn thuận tình, nếu không có tranh chấp tài sản, mỗi bên chịu một nửa án phí hoặc theo sự tự nguyện thỏa thuận của hai người.
- Trong vụ án đơn phương, nguyên đơn phải chịu án phí nếu Tòa án bác yêu cầu ly hôn. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn, bị đơn thường là người phải chịu khoản án phí không có giá ngạch này. Đối với phần tài sản tranh chấp, các bên sẽ chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia hoặc nhận quyền sở hữu sau khi có phán quyết.
Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý
Việc hiểu rõ về cơ cấu và mức án phí ly hôn giúp các bên hạn chế được những bất ngờ về mặt tài chính trong quá trình giải quyết thủ tục tại Tòa án. Để giảm thiểu tối đa chi phí và thời gian, việc chủ động đối thoại và thỏa thuận trước về tài sản cũng như quyền nuôi con luôn là phương án tối ưu được khuyến khích hàng đầu.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tiền tạm ứng án phí có được hoàn trả lại không?
Có. Nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án do các bên hòa giải đoàn tụ thành công, hoặc người nộp đơn chủ động rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa, số tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được hoàn trả lại theo biên lai thu tiền ban đầu.
Nếu không có đủ khả năng tài chính, có được miễn nộp án phí ly hôn không?
Pháp luật quy định một số trường hợp cụ thể được miễn hoặc giảm án phí, chẳng hạn như người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật hoặc người có công với cách mạng. Để được xét duyệt, đương sự cần làm đơn xin miễn, giảm án phí kèm theo các giấy tờ chứng minh hợp pháp nộp lên Tòa án xem xét trước khi thụ lý vụ án.

