Hệ thống pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam chính thức bước vào một kỷ nguyên mới. Căn cứ theo Nghị quyết số 198/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi 2025 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, toàn bộ mô hình thuế khoán truyền thống và lệ phí môn bài đối với HKD đã chính thức bị xóa bỏ.
Kể từ kỳ tính thuế, HKD sẽ chuyển hoàn toàn sang phương pháp kê khai, tự tính và tự nộp thuế. Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cần nắm vững cơ chế phân loại 4 nhóm doanh thu cùng công thức tính thuế TNCN, GTGT cải cách dưới đây để thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định.
Các quy định cốt lõi thay đổi cách tính thuế HKD từ năm 2026

Chính sách thuế mới mang tính cách mạng mang lại lợi ích lớn cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ thông qua 3 thay đổi trọng điểm:
- Tăng ngưỡng chịu thuế lên 500 triệu đồng/năm: HKD có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải nộp cả thuế GTGT và thuế TNCN (trước đây là ngưỡng 100 triệu đồng, sau đó đề xuất 200 triệu đồng và Quốc hội đã chốt mức 500 triệu đồng).
- Cho phép tính thuế TNCN trên lợi nhuận (Doanh thu – Chi phí): Thay vì cào bằng thu thuế trên doanh thu như trước, HKD có thể lựa chọn nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 15% trên phần lãi thực tế (nếu chứng minh được chi phí đầu vào tương tự như doanh nghiệp nhỏ).
- Trừ ngưỡng không chịu thuế trước khi áp tỷ lệ: Đối với trường hợp HKD chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, phần doanh thu được dùng để tính thuế TNCN sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng miễn thuế (500 triệu đồng), giảm nhẹ gánh nặng tài chính đáng kể.
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế HKD 2026 theo 4 nhóm doanh thu
Theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, cơ chế quản lý thuế, sổ sách kế toán và hóa đơn điện tử của HKD được phân tách rõ ràng theo 4 nhóm hạn ngạch doanh thu năm.
Nhóm 1: Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống
- Thuế GTGT & TNCN: Không phải chịu thuế và không phải nộp thuế.
- Nghĩa vụ kê khai: Thực hiện thông báo doanh thu 1 lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Riêng đối với năm hoạt động, thực hiện thông báo 02 lần/năm (vào ngày 31/07 và ngày 31/01 năm tiếp theo). Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế vượt quá 500 triệu đồng, HKD phải khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh biến động.
- Hóa đơn & Kế toán: Khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD (Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ).
Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng
Đối với thuế GTGT, HKD áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp bằng doanh thu nhân với tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề.
Riêng đối với hoạt động cho thuê bất động sản, thuế GTGT được tính bằng doanh thu nhân với 5%.
Đối với thuế TNCN, HKD được quyền chủ động lựa chọn một trong hai phương pháp tính:
- Cách 1 (Tính theo doanh thu – Khi không xác định được chi phí): Thuế TNCN phải nộp bằng doanh thu trừ đi 500 triệu đồng, sau đó nhân với tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề.
- Cách 2 (Tính theo thu nhập – Khi xác định được chi phí đầu vào): Thuế TNCN phải nộp được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hợp lệ, sau đó nhân với 15%.
- Nghĩa vụ kê khai: Khai và nộp thuế theo Quý. Nếu chọn nộp thuế TNCN trên thu nhập, HKD khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/03 của năm tiếp theo).
- Hóa đơn & Kế toán: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng (dưới 1 tỷ đồng được khuyến khích). Nếu tính thuế theo tỷ lệ %, chỉ cần mở Sổ doanh thu mẫu S2a-HKD. Nếu tính thuế TNCN theo hình thức kê khai thu nhập, bắt buộc phải mở đủ hệ thống 4 sổ (S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD, S2e-HKD) theo hướng dẫn của Thông tư số 152/2025/TT-BTC.
Nhóm 3: Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
- Thuế GTGT phải nộp bằng doanh thu nhân với tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề.
- Thuế TNCN phải nộp được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hợp lệ, sau đó nhân với 17%.
- Đối với trường hợp cho thuê bất động sản giữ nguyên mức cố định, thuế TNCN được tính bằng doanh thu trừ đi 500 triệu đồng, sau đó nhân với 5%.
- Kê khai & Hóa đơn: Khai thuế theo Quý (tạm nộp TNCN theo quý và quyết toán năm trước ngày 31/03 năm tiếp theo). Bắt buộc áp dụng 100% hóa đơn điện tử có mã và vận hành đầy đủ hệ thống bộ 4 sổ kế toán chuyên sâu (S2b, S2c, S2d, S2e).
Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng
- Thuế GTGT phải nộp bằng doanh thu nhân với tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề.
- Thuế TNCN phải nộp được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hợp lệ, sau đó nhân với 20%.
- Kê khai & Hóa đơn: Bắt buộc khai thuế theo Tháng đối với thuế GTGT. Thuế TNCN khai tạm nộp theo tháng trên cùng hồ sơ GTGT và thực hiện quyết toán năm trước ngày 31/03 của năm tài chính tiếp theo. Áp dụng nghiêm ngặt hóa đơn điện tử và hệ thống 4 sổ kế toán chi tiết.
Tra cứu tỷ lệ % tính thuế TNCN và GTGT theo ngành nghề mới nhất
Đối với các hộ kinh doanh thuộc Nhóm 2 không chứng minh được chi phí đầu vào, mức tỷ lệ % dùng để tính thuế được quy định chi tiết tại Thông tư số 69/2025/TT-BTC như sau:
Bảng tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
| Danh mục ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % thuế GTGT | Tỷ lệ % thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hoá | 1% | 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý đa cấp | 5% | 5% |
| Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, game, phim, nhạc, quảng cáo số) | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản (trừ dịch vụ lưu trú ngắn hạn) | 5% | 5% |
| Các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các ngành còn lại | 2% | 1% |
Chú thích dữ liệu: Bảng thuế suất trên cho thấy các ngành có biên lợi nhuận cao hoặc mang tính chất dịch vụ kỹ thuật số, cho thuê tài sản luôn chịu mức thuế suất cao nhất (5% cho cả hai loại thuế). Ngược lại, ngành phân phối buôn bán hàng hóa thông thường do đặc thù biên lợi nhuận mỏng nên được áp mức sàn thấp nhất (đạt 1% GTGT và 0,5% TNCN).
Biểu thuế lũy tiến từng phần mới áp dụng từ ngày 01/01/2026
Một điểm lưu ý quan trọng đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là Biểu thuế TNCN mới (giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc) chính thức có hiệu lực áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm. Dù điều khoản chung của Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, riêng các quy định về thu nhập kinh doanh và tiền lương được áp dụng hồi tố ngay từ đầu năm (01/01/2026).
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới
- Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 120 triệu đồng mỗi năm (đến 10 triệu đồng mỗi tháng). Thuế suất là 5%.
- Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 120 đến 360 triệu đồng mỗi năm (trên 10 đến 30 triệu đồng mỗi tháng). Thuế suất là 10%.
- Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 360 đến 720 triệu đồng mỗi năm (trên 30 đến 60 triệu đồng mỗi tháng). Thuế suất là 20%.
- Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 720 đến 1.200 triệu đồng mỗi năm (trên 60 đến 100 triệu đồng mỗi tháng). Thuế suất là 30%.
- Bậc 5: Thu nhập tính thuế trên 1.200 triệu đồng mỗi năm (trên 100 triệu đồng mỗi tháng). Thuế suất là 35%.
Việc nắm vững các thay đổi căn bản về ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng, phương pháp khấu trừ chi phí hợp lý và hệ thống sổ sách kế toán mới theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC sẽ giúp các hộ kinh doanh chủ động tối ưu hóa số thuế phải nộp, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra quyết toán thuế định kỳ.

