Việc sổ tiết kiệm chỉ đứng tên một người không quyết định hoàn toàn đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng. Trạng thái pháp lý của tài sản này phụ thuộc vào thời điểm và nguồn gốc hình thành số tiền gửi. Nếu số tiền được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân từ thu nhập hợp pháp, đó là tài sản chung; nếu có trước khi kết hôn hoặc được thừa kế, tặng cho riêng, đó là tài sản riêng. Vợ muốn rút tiền từ sổ tiết kiệm đứng tên chồng phải dựa vào căn cứ tài sản: Nếu là tài sản riêng của chồng thì bắt buộc phải có giấy ủy quyền hợp pháp hoặc thực hiện theo thủ tục phân chia di sản thừa kế khi chồng qua đời.
Sổ tiết kiệm chỉ đứng tên 1 người là tài sản chung hay riêng?

Theo quy định pháp luật, sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tại tổ chức tín dụng. Bản chất của sổ tiết kiệm là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với một loại động sản (tiền gửi). Do đó, để xác định sổ tiết kiệm đứng tên một người là tài sản chung hay riêng, cần căn cứ vào nguồn gốc của số tiền gửi bên trong chứ không chỉ dựa vào cái tên trên bìa sổ.
Để phân định chính xác, cần xem xét các yếu tố cốt lõi sau:
- Thời điểm hình thành: Số tiền gửi tiết kiệm được tích lũy trong thời kỳ hôn nhân hay trước khi hai vợ chồng kết hôn.
- Nguồn gốc hình thành: Số tiền do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của vợ chồng tạo ra; hay là tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng của một bên.
- Thỏa thuận giữa hai bên: Vợ chồng có văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung hoặc phân chia tài sản chung hay không.
Cơ sở pháp lý phân định tài sản:
- Tài sản chung: Gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung; hoặc tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Tài sản riêng: Gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi phân chia tài sản chung; và tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu.
Thực tế rất khó khẳng định ngay sổ tiết kiệm đứng tên một người là tài sản riêng, trừ trường hợp có chứng cứ cụ thể chứng minh nguồn gốc hình thành số tiền đó.
Vợ muốn rút tiền từ sổ tiết kiệm đứng tên chồng phải làm thế nào?
Thủ tục rút tiền của người vợ phụ thuộc hoàn toàn vào việc số tiền trong sổ tiết kiệm thuộc khối tài sản nào:
Trường hợp 1: Sổ tiết kiệm là tài sản chung của vợ chồng
- Người vợ phải cung cấp các giấy tờ chứng minh đây là tài sản chung theo quy định (ví dụ: Văn bản thỏa thuận sổ tiết kiệm là tài sản chung đã được công chứng).
- Tuy nhiên, ngay cả khi chứng minh được, người vợ cũng chỉ được rút số tiền tương ứng với phần tài sản của mình trong khối tài sản chung. Nếu muốn rút toàn bộ số tiền, người vợ phải được chồng uỷ quyền hoặc cả hai vợ chồng cùng đến ngân hàng thực hiện thủ tục.
Trường hợp 2: Sổ tiết kiệm là tài sản riêng của người chồng
Nếu đây là tài sản riêng của chồng, người vợ hoàn toàn không có quyền tự ý rút tiền. Vợ chỉ được rút tiền trong 2 tình huống sau:
- Được chồng ủy quyền: Chồng lập giấy ủy quyền cho vợ thực hiện giao dịch rút tiền. Khi đến ngân hàng, người vợ phải xuất trình: Sổ tiết kiệm, giấy tờ tùy thân của mình (CMND/CCCD/Hộ chiếu) và Giấy ủy quyền hợp pháp. Người vợ chỉ được rút số tiền tương ứng nêu tại văn bản ủy quyền.
- Rút theo hình thức thừa kế: Khi người chồng qua đời, số tiền tiết kiệm trở thành di sản thừa kế. Vợ và các đồng thừa kế phải lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc nộp Bản án có hiệu lực của Tòa án. Hồ sơ gửi ngân hàng gồm: Sổ tiết kiệm, văn bản phân chia di sản/bản án, giấy chứng tử của chồng và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.
Quy trình chi trả tiền gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng

Khi thực hiện giao dịch rút tiền trực tiếp tại địa điểm giao dịch, quy trình chi trả được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
Bước 1: Người gửi tiền thực hiện thủ tục theo yêu cầu
- Xuất trình Thẻ/Sổ tiết kiệm.
- Xuất trình giấy tờ tùy thân để xác minh thông tin (của tất cả người gửi tiền đối với tiền gửi tiết kiệm chung). Trường hợp chi trả qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện phải trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện cùng giấy tờ tùy thân của cả hai bên.
- Nộp giấy rút tiền gửi tiết kiệm có chữ ký khớp đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức tín dụng. (Người không viết, không đọc hoặc không nhìn được sẽ thực hiện theo hướng dẫn riêng của ngân hàng).
Bước 2: Tổ chức tín dụng kiểm tra, đối chiếu
Ngân hàng tiến hành đối chiếu thông tin cá nhân của người gửi tiền (hoặc người đại diện), thông tin trên sổ tiết kiệm và chữ ký trên giấy rút tiền để bảo đảm tính chính xác hoàn toàn với dữ liệu đang lưu trữ tại hệ thống.
Bước 3: Hoàn tất chi trả
Sau khi các thủ tục đối chiếu hợp lệ, tổ chức tín dụng thực hiện việc chi trả đầy đủ cả tiền gốc và lãi cho người gửi tiền. Đối với các trường hợp đặc thù như chi trả theo thừa kế hoặc theo ủy quyền, ngân hàng sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết riêng để bảo đảm an toàn tài sản.

